Cách chọn tốc độ lu xe XCMG đạt hiệu quả nén tối đa là yếu tố then chốt quyết định độ chặt nền và chất lượng thi công thực tế. Việc lựa chọn đúng tốc độ lu không chỉ giúp lực rung truyền xuống nền hiệu quả hơn mà còn hạn chế hư hỏng vật liệu và kéo dài tuổi thọ thiết bị. Bài viết này 911 Group cung cấp hướng dẫn chi tiết về vận hành xe lu đúng kỹ thuật, đạt độ chặt K và mô đun đàn hồi nền theo tiêu chuẩn
Tổng quan về tầm quan trọng của tốc độ lu trong thi công nền
Trong thi công nền đường, sân bãi hay móng công trình, tốc độ lu quyết định độ ổn định, khả năng chịu tải và độ bền của nền. Mỗi loại đất như đất sét, đất pha cát, hay đất cấp phối có đặc tính riêng, đòi hỏi vận tốc lu (km/h), số lượt lu và chế độ rung được điều chỉnh linh hoạt để đạt độ chặt K (0.95-0.98) và mô đun đàn hồi nền (120-180 MPa). Theo TCVN 7472:2005, tốc độ không phù hợp gây gợn sóng, nứt bề mặt hoặc độ chặt kém, dẫn đến hư hỏng nền lâu dài.
Vận tốc lu ảnh hưởng đến lực nén và thời gian tiếp xúc giữa tang lu và bề mặt đất. Tốc độ quá nhanh làm lực nén không đủ sâu, trong khi tốc độ quá chậm kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí nhiên liệu. Số lượt lu (4-8 lượt) và chế độ rung (đơn hoặc kép) cần được cân chỉnh để tối ưu hóa độ chặt K và bảo vệ hệ thống truyền động. 911 Group nhấn mạnh rằng kỹ thuật này nâng cao chất lượng thi công, giảm rủi ro tai nạn và bảo vệ thiết bị.

Cách chọn tốc độ lu phù hợp cho từng loại đất
Cách chọn tốc độ lu phù hợp cho từng loại đất là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả nén, độ chặt nền và chất lượng thi công tổng thể. Mỗi loại đất có đặc tính cơ lý khác nhau, vì vậy việc điều chỉnh tốc độ lu đúng kỹ thuật sẽ giúp lực rung phát huy tối đa, hạn chế hư nền và đảm bảo yêu cầu nghiệm thu.
Chọn tốc độ lu phù hợp cho đất sét
Đất sét có đặc tính dẻo, độ ẩm cao, dễ biến dạng, đòi hỏi vận hành cẩn thận để tránh trượt hoặc nứt bề mặt.
Vận tốc lu lý tưởng
Giữ vận tốc lu từ 1.5-2.5 km/h để lực nén thẩm thấu sâu, đạt độ chặt K ≥ 0.95. Tốc độ chậm giúp tang lu tác động đều, tránh gợn sóng hoặc đẩy đất ra ngoài.
Số lượt lu
Thực hiện 6-8 lượt lu cho lớp đất 15-30 cm. Với lớp dày hơn, tăng lên 8-10 lượt để đảm bảo mô đun đàn hồi nền 120-150 MPa.
Chế độ rung
Sử dụng chế độ rung kép (tần số 30-33 Hz, biên độ rung 1.5-1.9 mm) để nén sâu ở giai đoạn đầu. Chuyển sang chế độ rung đơn (28 Hz, biên độ rung 0.3-0.8 mm) cho lớp hoàn thiện để đạt bề mặt phẳng.
Kiểm tra độ ẩm
Đất sét cần độ ẩm 12-15% để dễ nén. Nếu quá ướt, giảm vận tốc lu xuống 1.2-1.5 km/h và kiểm tra độ ẩm bằng máy đo.
Lưu ý
Tốc độ quá nhanh (>2.5 km/h) khiến độ chặt K không đạt, ảnh hưởng khả năng chịu tải. Tốc độ quá chậm (<1.2 km/h) tăng chi phí vận hành. Sử dụng xe lu XCMG XS143J hoặc XS223J với bảng điều khiển thông minh để theo dõi tần số rung và vận tốc lu.
Cách chọn tốc độ lu phù hợp cho đất pha cát
Đất pha cát có độ ma sát cao, cho phép tăng vận tốc lu, nhưng cần tránh xáo trộn bề mặt, đặc biệt khi đất khô.
Vận tốc lu lý tưởng
Duy trì vận tốc lu 2.5-3.5 km/h để cân bằng hiệu suất và chất lượng nén, đạt độ chặt K 0.95-0.98 với độ ẩm 8-12%.
Số lượt lu
Thực hiện 5-6 lượt lu cho lớp đất 20-25 cm. Nếu đất khô, tăng lên 6-7 lượt để lực nén thấm sâu.
Chế độ rung
Sử dụng chế độ rung kép (tần số 30-33 Hz, biên độ rung 1.5 mm) cho lớp đất dày hoặc độ ẩm thấp. Chuyển sang chế độ rung đơn (28 Hz, biên độ rung 0.3-0.5 mm) cho lớp hoàn thiện.
Kiểm tra độ ẩm và cát
Đất khô (<5% độ ẩm) cần giảm vận tốc lu xuống 2-2.5 km/h và tăng số lượt lu để tránh sóng nền. Với đất lẫn cát thô, dùng xe lu XCMG XD143 để tăng hiệu quả nén.
Lưu ý
Theo dõi cảm biến rung để đảm bảo tần số rung phù hợp. Lu quá nhanh (>3.5 km/h) gây xáo trộn, làm mô đun đàn hồi nền thấp hơn 120-140 MPa. Kiểm tra độ chặt bằng máy đo CBR sau mỗi lượt lu.
Cách chọn tốc độ lu cho đất cấp phối
Đất cấp phối, gồm cát, sỏi, đá dăm, có khả năng chịu tải cao và dễ nén, phù hợp cho đường cao tốc hoặc sân bay.

Vận tốc lu lý tưởng
Sử dụng vận tốc lu 3.5-4.5 km/h để tối ưu tiến độ, đạt độ chặt K 0.95-0.98 và mô đun đàn hồi nền ≥ 180 MPa.
Số lượt lu
Thực hiện 4-5 lượt lu cho lớp đất 20-30 cm. Với lớp dày (>40 cm), tăng lên 5-6 lượt với chế độ rung kép.
Chế độ rung
Bật chế độ rung kép (tần số 33-35 Hz, biên độ rung 1.5-1.9 mm) ở giai đoạn đầu. Chuyển sang chế độ rung đơn (28 Hz, biên độ rung 0.3 mm) để hoàn thiện bề mặt phẳng.
Kiểm tra vật liệu
Đảm bảo đất cấp phối đồng nhất, không lẫn tạp chất. Nếu không đồng đều, giảm vận tốc lu xuống 3 km/h và kiểm tra độ chặt sau mỗi lượt.
Lưu ý
Sử dụng xe lu XCMG XS223J với bảng điều khiển để điều chỉnh vận tốc lu và tần số rung. Quá nhiều lượt lu hoặc hệ số chồng lấn lu sai (không đạt 20-25%) gây rãnh nền. Kiểm tra mô đun đàn hồi nền bằng thiết bị đo.
Bảng so sánh cách chọn tốc độ lu phù hợp theo từng loại đất
| Tiêu chí | Đất sét | Đất pha cát | Đất cấp phối (cát – sỏi – đá dăm) |
|---|---|---|---|
| Đặc tính vật liệu | Dẻo, độ ẩm cao, dễ biến dạng | Ma sát cao, dễ xáo trộn khi khô | Chịu tải cao, dễ nén, kết cấu ổn định |
| Vận tốc lu lý tưởng | 1.5 – 2.5 km/h | 2.5 – 3.5 km/h | 3.5 – 4.5 km/h |
| Mục tiêu độ chặt | K ≥ 0.95 | K = 0.95 – 0.98 | K = 0.95 – 0.98 |
| Mô đun đàn hồi nền | 120 – 150 MPa | 120 – 140 MPa | ≥ 180 MPa |
| Chiều dày lớp lu | 15 – 30 cm | 20 – 25 cm | 20 – 30 cm (≤40 cm) |
| Số lượt lu tiêu chuẩn | 6–8 lượt (8–10 nếu lớp dày) | 5–6 lượt (6–7 nếu đất khô) | 4–5 lượt (5–6 nếu lớp dày) |
| Chế độ rung giai đoạn đầu | Rung kép 30–33 Hz Biên độ 1.5–1.9 mm | Rung kép 30–33 Hz Biên độ ~1.5 mm | Rung kép 33–35 Hz Biên độ 1.5–1.9 mm |
| Chế độ rung hoàn thiện | Rung đơn ~28 Hz Biên độ 0.3–0.8 mm | Rung đơn ~28 Hz Biên độ 0.3–0.5 mm | Rung đơn ~28 Hz Biên độ ~0.3 mm |
| Độ ẩm phù hợp | 12 – 15% | 8 – 12% | Vật liệu khô, đồng nhất |
| Xử lý khi điều kiện xấu | Đất quá ướt: giảm tốc độ còn 1.2–1.5 km/h | Đất quá khô: giảm tốc độ 2–2.5 km/h, tăng lượt lu | Vật liệu không đều: giảm tốc độ ~3 km/h |
| Lưu ý quan trọng | Lu quá nhanh không đạt K, quá chậm tăng chi phí | Lu nhanh >3.5 km/h gây sóng nền | Chồng lấn lu phải đạt 20–25% |
| Dòng xe XCMG phù hợp | XS143J, XS223J | XD143 | XS223J |
Ghi chú kỹ thuật quan trọng:
Không bật rung khi xe đứng yên hoặc quay đầu
Lu thử đoạn ngắn để hiệu chỉnh thông số trước khi lu đại trà
Kiểm tra độ chặt (K, CBR, mô đun đàn hồi) theo từng giai đoạn
Ảnh hưởng của vận tốc lu và số lượt lu đến độ chặt K
Vận tốc lu và số lượt lu ảnh hưởng trực tiếp đến độ chặt K và mô đun đàn hồi nền.
Tốc độ lu quá thấp (<1.5 km/h)
- Ưu điểm: Tăng thời gian tiếp xúc, cải thiện độ chặt sâu cho đất sét hoặc đất pha cát ẩm.
- Nhược điểm: Kéo dài thời gian thi công, tăng tiêu hao nhiên liệu (10-15%) và giảm hiệu suất.
Tốc độ lu quá cao (>4.5 km/h)
- Nhược điểm: Giảm lực nén sâu, khiến độ chặt K dưới 0.95, gây nền yếu, dễ lún.
- Ảnh hưởng: Tạo gợn sóng hoặc rãnh trên bề mặt, đặc biệt với đất sét hoặc đất pha cát khô.
Số lượt lu
- Quá ít lượt (<4 lượt): Không đạt độ chặt K, đặc biệt với đất cấp phối hoặc lớp dày.
- Quá nhiều lượt (>8 lượt): Lãng phí thời gian, xáo trộn bề mặt, tăng hao mòn hệ thống rung.
Cân bằng tốc độ và số lượt lu
- Đất sét: 1.5-2.5 km/h, 6-8 lượt, chế độ rung kép cho lớp đầu, rung đơn cho lớp hoàn thiện.
- Đất pha cát: 2.5-3.5 km/h, 5-6 lượt, điều chỉnh rung theo độ ẩm.
- Đất cấp phối: 3.5-4.5 km/h, 4-5 lượt, ưu tiên chế độ rung kép.
Kiểm tra độ chặt K bằng máy đo CBR hoặc Proctor để điều chỉnh vận tốc lu và số lượt lu, đảm bảo đạt TCVN 7472:2005.
Lưu ý khi điều chỉnh tốc độ lu trên các dòng xe XCMG
Xe lu XCMG (XS143J, XS223J, XD143) có hệ thống điều khiển tốc độ và rung tự động, hỗ trợ áp dụng cách chọn tốc độ lu phù hợp với từng loại đất.

Giảm tốc gần mép nền hoặc rãnh
Giảm vận tốc lu xuống 1-1.5 km/h và tắt rung khi lu gần mép nền, cống hoặc cầu để tránh hỏng cấu trúc.
Tăng tốc ở giữa mặt nền
Tăng vận tốc lu lên 3-4.5 km/h ở khu vực trung tâm, duy trì hệ số chồng lấn lu 20-25% (30-50 cm với tang lu 2.1m).
Theo dõi bảng điều khiển
Sử dụng màn hình LED để kiểm tra vận tốc lu, tần số rung và nhiệt độ động cơ. Dừng xe nếu nhiệt độ vượt 80°C.
Kiểm tra độ ẩm đất
Sử dụng máy đo độ ẩm cho đất sét và đất pha cát để xác định vận tốc lu và chế độ rung phù hợp.
Hệ số chồng lấn lu
Duy trì 20-25% chiều rộng tang lu, đánh dấu đường lu để tránh bỏ sót khu vực nén.
Lưu ý an toàn
Thắt dây an toàn, sử dụng tai nghe chống ồn khi bật chế độ rung kép, phối hợp với đội thi công qua tín hiệu tay hoặc radio. Kiểm tra hệ thống truyền động trước mỗi ca để phát hiện rò rỉ hoặc rung lắc bất thường.
Câu hỏi thường gặp
Lu quá nhanh có ảnh hưởng gì không?
Lu quá nhanh (>4.5 km/h) khiến lực nén không đủ sâu, làm độ chặt K dưới 0.95, gây lún hoặc nứt nền.
Dùng cùng tốc độ cho đất sét và đất cấp phối được không?
Không. Đất sét cần 1.5-2.5 km/h, 6-8 lượt; đất cấp phối cần 3.5-4.5 km/h, 4-5 lượt để đạt mô đun đàn hồi nền phù hợp.
Làm sao biết tốc độ lu đúng chuẩn?
Kiểm tra đồng hồ tốc độ, cảm biến rung trên bảng điều khiển XCMG, đo độ chặt K bằng máy CBR sau mỗi lượt.
Nền đất không đạt độ chặt K thì làm gì?
Tăng số lượt lu, giảm vận tốc lu, điều chỉnh chế độ rung kép, kiểm tra độ ẩm và liên hệ XCMG nếu cần.
Hệ số chồng lấn lu ảnh hưởng thế nào?
Hệ số chồng lấn lu 20-25% đảm bảo bề mặt đồng đều, không để lại rãnh, đạt TCVN 7472:2005.
Kết luận
Cách chọn tốc độ lu phù hợp với từng loại đất là yếu tố quyết định chất lượng nền móng. Với đất sét, đất pha cát, và đất cấp phối, việc điều chỉnh vận tốc lu, số lượt lu, và chế độ rung đúng cách giúp đạt độ chặt K và mô đun đàn hồi nền tối ưu. Liên hệ 911 Group để nhận tư vấn và vận hành xe lu hiệu quả, đảm bảo công trình bền vững!
Xem thêm:
- Kỹ thuật điều chỉnh tần số rung để đạt độ chặt chuẩn
- Cách lu nền dốc và mép taluy bằng xe lu XCMG
- Kinh nghiệm điều khiển xe lu ở khu vực hẹp và góc cong

Pingback: Hướng dẫn vận hành xe lu XCMG đúng kỹ thuật cho người mới